Phật Giáo

Đối chiếu những câu kinh thơ trong Kinh Pháp cú và Udānavarga bằng tiếng Pāḷi và tiếng Phạn

Thứ năm, 26/08/2014 | 11:09

Công trình nghiên cứu về đề tài đặc biệt này đang nhờ sự góp ý của quý bậc học giả cũng như quý thầy để làm phong phú thêm cho những tài liệu Việt đang có.

(Trích trong Tinh Hoa Phật học của TS Huệ Dân). Phần từ vựng tiếng Phạn

Phần từ vựng tiếng Phạn:

Udānavarga (उदानवर्ग) : (Citta(चित्त) (31.23)) bản tiếng Phạn:

manaḥpūrvaṅgamā dharmā manaḥśreṣṭhā manojavāḥ |

manasā hi praduṣṭena bhāṣate vā karoti vā |

tatas taṃ duḥkham anveti cakraṃ vā vahataḥ padaṃ ||

Phạn ngữ viết theo mẩu devanāgarī:

मनः  पूर्वङ्गमा  धर्मा  मनः श्रेष्ठा  मनोजवाः |

मनसा    हि   प्रदुष्टेन  भाषते  वा  करोति  वा |

ततस्   तं    दुः खम्   अन्वेति  चक्रं   वा  वहतः  पदं ||

Manaḥ (मनः) là chủ cách số ít trong bảng biến thân manas- (मनस् -) ở dạng trung tính và nó có những nghĩa được biết như: suy nghĩ, tâm trí, khả năng chú ý, trí tuệ, tinh thần, ý kiến, ý nghĩ, ý định…

Manas (मनस्) thân từ thuộc trung tính và nó được ghép từ: man(मन्) + as(अस्). 

Động từ √ मन् (√man), thuộc nhóm 4, và có những nghĩa được biết như sau: Suy nghĩ, đánh giá, phán xét, tin rằng, tự hình dung, giả sử như, xem xét, giữ  lấy, để ước tính cao, đánh giá cao, vinh danh…

Thân từ -as (॰अस्) là âm đuôi thêm vào phía sau động từ để biến nó thành danh từ hay tính từ…  thường hay thấy ở  dạng trung tính.

Động từ căn √as (√ अस् )thuộc nhóm 2 và nó có những nghĩa như sau: được, tồn tại, có mặt, trở thành, tham dự, ở, xảy đến, thuộc về ai đó…

Pūrvaṅ (पूर्वङ्) hay  Pūrvaṃ (पूर्वं) có gốc từ Pūrva (पूर्व). Pūrva (पूर्व) là tính từ và nó có những nghĩa được biết như: trước, cựu, trước hết, đứng đầu, lần đầu tiên, ban đầu, trước khi… 

Pūrvaṃ (पूर्वं) là thán từ và cũng là đối cách của thân pūrva- (पूर्व-). Nó có những nghĩa được biết như: trước đó, trước khi, đầu tiên, trước đây, một lần, với, theo và cũng là, dẫn trước bởi, kèm theo…

Gamā (गमा) là chủ cách số ít trong bảng biến thân gamā- (गमा -) ở dạng giống cái và khi nó đi sau các từ, nó thường có những nghĩa được biết như: hành động chỉ cho cái gì làm hay diễn ra đầu tiên hoặc trước đó bởi…

Gamā (गमा) có gốc từ động từ căn √ gam (√ गम्). Động từ căn √ gam (√ गम्) có những nghĩa được biết, tùy theo các thì chia của nó trong văn phạm tiếng Phạn như: đi, di chuyển, đi trong, đi tới,trở thành, rơi vào, lấy, chịu, thiết lập trong chuyển động, được đi, được hiểu, muốn đi…

Dharmā (धर्मा) là chủ cách số ít trong bảng biến thân dharman- (धर्मन् -) ở dạng giống đực và nó có những nghĩa được biết như: hỗ trợ, nền tảng, quy tắc đã thành lập, luật tự nhiên,luật pháp, quy tắc, nhiệm vụ thực hành… Theo tinh thần Phật học Dharmā (धर्मा) được xem như là một lối bao hàm trọn vẹn tất cả các pháp trong thế gian.
 
Dharman (धर्मन्) được ghép từ: dhṛ (धृ) + man (मन्). Động từ căn √ dhṛ (√ धृ), thuộc nhóm 1 và nó có những nghĩa được biết, tùy theo các thì chia của nó trong văn phạm tiếng Phạn như: giữ, duy trì, hỗ trợ, ủng hộ, chịu đựng, bảo tồn, ngăn chặn, dừng lại, xóa, áp đặt, quyết định…
 
-Man (॰मन्) là âm đuôi dùng làm rộng nghĩa cho động từ căn √ dhṛ (√ धृ).

Śreṣṭhā (श्रेष्ठा) là chủ cách số ít trong bảng biến thân śreṣṭhā- (श्रेष्ठा -) ở dạng giống cái và nó có những nghĩa được biết như: tốt nhất, tuyệt vời nhất trong cái gì đó, cái đầu tiên, cái tốt nhất, cái đẹp nhất trong số đó…

Manojavāḥ (मनोजवाः) là chủ cách, hô cách, đối cách số nhiều trong bảng biến thân manojavā- (मनोजवा -) ở dạng giống cái và nó có nghĩa được biết như: nhanh chóng như sự suy nghĩ…

Manojavā (मनोजवा) được ghép từ: mano (मनो) + javā (जवा).

Mano (मनो)(iic: chữ viết tắt của chữ in initio compositi, có nghĩa là trong sự cấu tạo khởi đầu) từ manas(मनस्).

Javā (जवा) là chủ cách số ít trong bảng biến thân javā- (जवा-) ở dạng giống cái. Java (जव) là hô cách số ít trong bảng biến thân java- (जव-) ở dạng giống đực. Javā (जवा) và Java (जव) có gốc từ : jū(जू). 

Động từ căn √ jū (√जू), thuộc nhóm 1 và nó có những nghĩa được biết, tùy theo các thì chia của nó trong văn phạm tiếng Phạn như: làm nhanh lên, được làm nhanh chóng…

Manasā (मनसा) là thán từ và nó có những nghĩa được biết như: tính chủ trương của ý, theo tinh thần, trong trí hình dung, theo ý tự nguyện, chú vào tâm, suy xét kỹ càng… 

Hi (हि) là trạng từ dùng làm điều kiện cú và nghĩa của nó: nếu như vậy, chắc chắn, bởi vì, trong thực tế, chính xác, vì vậy…

Praduṣṭena (प्रदुष्टेन) là sử dụng cách số ít trong bảng biến thân praduṣṭena - (प्रदुष्टेन -) ở dạng trung tính và nó có những nghĩa được biết như: bị làm hư, làm hỏng, làm hại…

Praduṣṭena (प्रदुष्टेन) là chữ ghép từ : pra (प्र) + duṣṭena (दुष्टेन).

Pra (प्र) là tiếp đầu ngữ và nó có những nghĩa được biết như: phía trước, ban đầu, phần chính của cái gì đó…

Duṣṭena दुष्टेन) là sử dụng cách số ít trong bảng biến thân duṣṭa- (दुष्ट-) ở dạng giống đực và nó có những nghĩa được biết như: hư hỏng, bị ô nhiễm, không tinh khiết, tham nhũng, luẩn quẩn, thấp hèn, xấu, khó chịu. tội lỗi, suy thoái, xúc phạm…

Duṣṭa (दुष्ट) là quá khứ phân từ của duṣ (दुष्).  Động từ căn √duṣ (√दुष्), thuộc nhóm 4 và nó có những nghĩa được biết, tùy theo các thì chia của nó trong văn phạm tiếng Phạn như: hư hỏng, xấu, tham nhũng, ô uế, nhiễm độc, bị hủy hoại, tội lỗi, phạm lỗi, bị sai lầm…

Bhāṣate (भाषते) có gốc từ động từ căn √ bhāṣ (√भाष्), Bhāṣate (भाषते) là động từ chia ngôi thứ ba số ít ở thời hiện tại và nó có nghĩa là nói hay nói đến…

Động từ căn √ bhāṣ (√भाष्), thuộc nhóm 1 và nó có những nghĩa được biết, tùy theo các thì chia của nó trong văn phạm tiếng Phạn như: nói, kể, trình bày…

Vā (वा) là giới từ và nó có nghĩa là hay, và, hoặc, cách khác, một trong hai, giả định rằng, hay đúng hơn, hoặc tốt hơn,tuy nhiên, ngay cả khi...
Karoti (करोति) có gốc từ động từ căn √ kṛ (√कृ), Karoti (करोति)  là động từ chia ngôi thứ ba số ít ở thời hiện tại và nó có nghĩa là: nó làm, ông ấy làm…

Động từ căn √ kṛ (√कृ), thuộc nhóm 5 và nó có những nghĩa được biết, tùy theo các thì chia của nó trong văn phạm tiếng Phạn như: làm như vậy, thực hiện, sản xuất, tạo ra, chuẩn bị, làm cho, được thực hiện, được tạo ra, để làm cho chạy cái gì đó, muốn làm…

Tatas (ततस्) là thán từ và nó có những nghĩa được biết như: sau đó, từ chổ đó, vì vậy, vì lý do đó, do đó, nó theo sau đó.

Taṃ (तं) là đối cách số ít trong bảng biến thân sa () ở dạng giống đực và nó có những nghĩa được biết như: nó, ông ấy, ai đó, cái gì đó…   

Duḥkham (दुःखम्) là đối cách số ít trong bảng biến thân Duḥkha- (दुःख-) ở dạng giống đực và nó có những nghĩa được biết như: đau đớn, khó chịu, khó khăn, bất hạnh, bị đau, hình phạt, không được hạnh phúc…

Duḥkha (दुःख) là chữ ghép từ: dus (दुस्) + kha (ख).

Dus (दुस्) là biến cách của dur (दुर्), duś(दुश्), duṣ(दुष्), duḥ(दुः) và nó là tiếp đầu ngữ. Dus (दुस्) có những nghĩa được biết như sau: đau, thấp hơn, xấu, khó khăn, nguy hiểm…

Kha (ख) là hô cách số ít trong bảng biến thân kha- (ख-) ở dạng trung tính và nó có những nghĩa được biết như: lỗ, khoang…

Anveti (अन्वेति) được ghép từ: anu (अनु) + eti (एति).

Anu (अनु) là tiếp đầu ngữ và nó có những nghĩa được biết như: dọc theo sau, phía sau, sau, với, theo đó, sau đó, theo sau đó…

Eti (एति) có gốc từ động từ căn √i (√इ : đi, chuyển động…).

Anveti (अन्वेति) là động từ được chia theo ngôi thứ ba số ít ở thì hiện tại ở thể chủ động và có nghĩa là nó đi theo, nó theo, nó đến sau đó…

Cakraṃ (चक्रं) là hô cách số ít trong bảng biến thân cakra- (चक्र -) ở dạng trung tính và nó có những nghĩa được biết như:  bánh xe, vòng tròn, đĩa, chu kỳ, chuyển động tròn. huy hiệu chủ quyền của quân đội…

Vahataḥ (वहतः) là sở hữu cách, đoạt cách số ít trong bảng biến thân vahat- (वहत्-) ở dạng trung tính và nó có những nghĩa được biết như:  nó đang chảy, đang mang lại, đang tiến trước…

Vahat (वहत्) là phân từ hiện tại của vah (वह्). Động từ căn √vah (√वह्), thuộc nhóm 1 và nó có những nghĩa được biết, tùy theo các thì chia của nó trong văn phạm tiếng Phạn như: mang lại, đem đến, dẫn đi, chở đi, kéo đi, thổi, chịu đựng, bị mang đi, được chở đi, dẫn dắt…

Padaṃ (पदं) là chủ cách, đối cách số ít trong bảng biến thân pada- (पद-) ở dạng trung tính và nó có những nghĩa được biết như:  bước, dấu hiệu, câu thơ,bàn chân, bước chân, câu thi kệ, vị trí, xếp hạng, tiêu đề…

Pada (पद) có gốc từ Động từ căn √Pad (√वह्), thuộc nhóm 4 và nó có những nghĩa được biết, tùy theo các thì chia của nó trong văn phạm tiếng Phạn như: đi, bước đi, đi vào trong, rơi vào, làm cho chạy, đi một cách nhanh chóng…

Udānavarga (उदानवर्ग) : (Citta(चित्त) (31.23)) bản tiếng Phạn:

manaḥpūrvaṅgamā dharmā manaḥśreṣṭhā manojavāḥ |

manasā hi praduṣṭena bhāṣate vā karoti vā |

tatas taṃ duḥkham anveti cakraṃ vā vahataḥ padaṃ ||

Phạn ngữ viết theo mẩu devanāgarī:

मनः  पूर्वङ्गमा  धर्मा  मनः श्रेष्ठा  मनोजवाः |

मनसा    हि   प्रदुष्टेन  भाषते  वा  करोति  वा |

ततस्   तं    दुः खम्   अन्वेति  चक्रं   वा  वहतः  पदं ||

Ý Việt xem bài dịch của HT.Thích Minh Châu có ghi ở phần trước.

Công trình nghiên cứu về đề tài đặc biệt này đang nhờ sự góp ý của quý bậc học giả cũng như quý thầy để làm phong phú thêm cho những tài liệu Việt đang có. Xin chân thành cám ơn.

Trong tiếng Phạn có câu:

जानामि   धर्मं   न  च  मे  प्रवृत्तिः  जानाम्य  धर्मं न   च   मे  निवृत्तिः |

Jānāmi dharmaṃ na ca me pravṛttiḥ jānāmya dharmaṃ na ca me nivṛttiḥ |

Mình biết cái gì tốt, tuy nhiên không làm.  Mình biết cái gì không tốt, tuy nhiên lại hay làm.

Có Phải là do Tâm không? Như vậy Tâm là gì ?

Kính bút
TS Huệ Dân
Huệ Dân
BÌNH LUẬN
Tháng năm




Tháng
Ngày
Giờ
Tự điển Phật học được sắp xếp theo thứ tự từ A đến Z
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z