tự điển phật học online
Tự điển Phật học được sắp xếp theo thứ tự từ A đến Z
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z

Bạn đang tìm kiếm để hiểu ý nghĩa của từ khóa . Ý nghĩa của từ Ja-ya-nan-đa theo Tự điển Phật học như sau:

có nghĩa là:

S: jayānanda hoặc jayānanta; »Vua của bầy quạ«;
Một trong 84 vị Tất-đạt Ấn Ðộ – có lẽ là đệ tử của A-đề-sa – sống trong thế kỉ thứ 11.
Ja-ya-nan-đa là quan đại thần của nhà vua, thuộc dòng Bà-la-môn xứ Bengal. Ông âm thầm tu tập một Tan-tra Phật giáo, đặc biệt là chuyên cúng dường bánh trái. Về sau nhà vua biết ông tu phép này, bắt giam vào ngục. Ðến giờ cúng dường thường lệ, bầy quạ đến chờ thức ăn không có, chúng bay từng đàn trên cung điện nhà vua, mổ đầu người qua kẻ lại. Trong số đó có người hiểu được tiếng chim, tâu lại vua. Vua nghe xong, truyền thả ông ra. Ông đọc bài kệ:
Nhờ phép lành Ðạo sư,
ta chứng thật viên mãn,
đạt tỉnh giác tự nhiên,
vốn tiên thiên sẵn có.
Ta, đại thần hỉ lạc,
hết phụng sự Luân hồi.
Vua chính là Tự tính,
đã thắng quân nhị nguyên,
đã xa rời dục lạc.
Hãy nghe, hỡi các người,
Khúc khải hoàn Cha-da.

H 30: Ja-lan-đa-ra (jālandhara) đang phối hợp từ bi và tính không
Chứng đạo ca của ông có những dòng:
Trong tâm thức đạt định,
đầy tỉnh giác, tri kiến,
đạt tự tâm thanh tịnh,
xa hẳn tâm phân biệt.
Chứng được lòng kiên cố,
vắng bóng các thành kiến,
và tư duy hỗn loạn.

Trên đây là ý nghĩa của từ trong hệ thống Tự điển Phật học online do Cổng Thông tin Phật giáo Việt Nam cung cấp. Các từ khóa khác về Phật học trên hệ thống sẽ được tiếp tục cập nhật.

Cảm ơn bạn đã truy cập Tự điển Phật học online trên trang nhà.

Bạn cũng có thể tìm hiểu thêm các từ khóa Phật học khác có cùng ký tự tương ứng trên Tự điển Phật học online:

A-jan-ta A-jô-gi chen ju tao jen gerab dorje gutijjita Ja-lan-đa-ra Ja-ya-nan-đa Jam-gon Kong-trul Jô-gi-pa kinh dhananjani
Tự điển Phật học online được cung cấp bởi Cổng thông tin Phật giáo Việt Nam.