Bạn đang tìm kiếm để hiểu ý nghĩa của từ khóa . Ý nghĩa của từ Đại giá theo Tự điển Phật học như sau:
có nghĩa là:
(大駕): có mấy nghĩa chính. (1) Khi Hoàng Đế xuất hành, quy mô đội nghi trượng vô cùng to lớn, gọi là đại giá. Từ này được dùng để thể hiện sự quy mô, hình thức lớn hơn cả pháp giá (法駕), tiểu giá (小駕). Như trong tác phẩm Độc Đoán (獨斷) của Thái Ung (蔡邕, 132-192) nhà Hán có đoạn: “Thiên tử xuất, xa giá thứ đệ vị chi lỗ bạ, hữu đại giá, hữu tiểu giá, hữu pháp giá; đại giá tắc công khanh phụng dẫn, đại Tướng Quân tham thừa, Thái Bộc Khanh, thuộc xa bát thập nhất thừa, bị thiên thừa vạn kỵ (天子出、車駕次第謂之鹵簿、有大駕、有小駕、有法駕、大駕則公卿奉引、大將軍參乘、太僕御、屬車八十一乘、僃千乘萬騎, khi thiên tử xuất hành, thứ tự các xa giá được gọi là lỗ bạ, có đại giá, có tiểu giá, có pháp giá; đại giá thì công khanh dẫn theo, đại Tướng Quân cùng ngồi, Thái Bộc Khanh thuộc cỗ xe tám mưới mốt, có đủ ngàn cỗ xe, vạn thớt ngựa).” (2) Chỉ chung cho các xa giá của thiên tử. (3) Chỉ Hoàng Đế. Như trong Tấn Thư (晉書), Truyện Trung Nghĩa (忠義傳), có câu: “Đại giá thân chinh, dĩ chánh phạt nghịch (大駕親征、以正伐逆, Hoàng Đế thân chinh, để trừng phạt nghịch).” (4) Từ kính xưng đối với tha nhân.
Trên đây là ý nghĩa của từ trong hệ thống Tự điển Phật học online do Cổng Thông tin Phật giáo Việt Nam cung cấp. Các từ khóa khác về Phật học trên hệ thống sẽ được tiếp tục cập nhật.
Cảm ơn bạn đã truy cập Tự điển Phật học online trên trang nhà.
Bạn cũng có thể tìm hiểu thêm các từ khóa Phật học khác có cùng ký tự tương ứng trên Tự điển Phật học online:
dã dạ dã dã dạ da bà da bà lô cát đế dạ bán chính minh thiên hiểu bất lộ dạ bán chính minh thiên hiểu bất lộ dã bàn tăngTuân theo truyền thống Phật giáo, chúng tôi cung cấp tài liệu giáo dục Phật giáo phi lợi nhuận. Khả năng duy trì và mở rộng dự án của chúng tôi hoàn toàn phụ thuộc vào sự hỗ trợ của bạn. Nếu thấy tài liệu của chúng tôi hữu ích, hãy cân nhắc quyên góp một lần hoặc hàng tháng.
STK: 117 002 777 568
Ngân hàng Công thương Việt Nam
(Nội dung: Họ tên + tài thí Xiển dương Đạo Pháp)