Bạn đang tìm kiếm để hiểu ý nghĩa của từ khóa . Ý nghĩa của từ thanh tịnh tỉ khâu theo Tự điển Phật học như sau:
có nghĩa là:
(清淨比丘) Chỉ cho vị thứ 6 trong 8 vị đại Đồng tử sứ giả của Minh vương Bất động thuộc Mật giáo.Vị tôn này sinh ra từ chữ (va) trong câu Chân ngôn Qui mệnh Bất động, đứng đầu về tâm hạnh phúc đức Bảo ba la mật của Bất động tôn. Vì vị sứ giả này tượng trưng cho tỉ khưu giữ gìn pháp bảo, nên gọi là Thanh tịnh tỷ khưu. Hình tượng vị tôn này là cạo tóc, mặc ca sa, tay trái cầm quyển kinh tiếng Phạm, tay phải cầm chày 5 chĩa để ngay ngực, vai phải để trần, eo quấnxiêm màu đỏ, nét mặt không trẻ không già, mắt giống hoa sen xanh, khóe miệng có răng nanh chìa ra ngoài Chủng tử là . Ấn khế dùng ấn Phạm khiếp, tức bàn tay trái ngửa lên, các đầu ngón hướng về phía bên phải, bàn tay phải đầu ngón hướng về phía trái, úp lên trên bàn tay trái. Chân ngôn là: Án (oô, qui mệnh) ma ni (maịi, bảo châu) vĩ du đà đạt ma câu rô (vizuddha dharma guru, thanh tịnh pháp sư) la khất xoa đạt ma (raksa dharma, hộ pháp) phạ (va). [X. Thánh vô động tôn bát đại đồng tử bí yếu pháp].
Trên đây là ý nghĩa của từ trong hệ thống Tự điển Phật học online do Cổng Thông tin Phật giáo Việt Nam cung cấp. Các từ khóa khác về Phật học trên hệ thống sẽ được tiếp tục cập nhật.
Cảm ơn bạn đã truy cập Tự điển Phật học online trên trang nhà.
Bạn cũng có thể tìm hiểu thêm các từ khóa Phật học khác có cùng ký tự tương ứng trên Tự điển Phật học online:
tả tà tà tá tả ta tạ tà tả taTuân theo truyền thống Phật giáo, chúng tôi cung cấp tài liệu giáo dục Phật giáo phi lợi nhuận. Khả năng duy trì và mở rộng dự án của chúng tôi hoàn toàn phụ thuộc vào sự hỗ trợ của bạn. Nếu thấy tài liệu của chúng tôi hữu ích, hãy cân nhắc quyên góp một lần hoặc hàng tháng.
STK: 117 002 777 568
Ngân hàng Công thương Việt Nam
(Nội dung: Họ tên + tài thí Xiển dương Đạo Pháp)