Bạn đang tìm kiếm để hiểu ý nghĩa của từ khóa . Ý nghĩa của từ biên chấp kiến theo Tự điển Phật học như sau:
có nghĩa là:
(邊執見) Thành kiến chỉ thấy một bên. Phạm: anta-gràha-dfwỉi, Pàli: anta-ggàhikà. Kiến giải cực đoan chỉ chấp có một bên. Gọi tắt là Biên kiến. Là một trong mười tùy miên, một trong năm kiến. Có hai thứ: 1. Thường kiến, cho rằng sau khi chết, cái ta thường còn không thay đổi. 2. Đoạn kiến, cho rằng sau khi chết, cái ta diệt mất. Hai kiến chấp trên cũng tức là cái thấy sai lầm đối với năm thủ uẩn chỉ chấp một bên đoạn và thường. Biên chấp kiến này duyên theo Tát ca da kiến (thấy có thân ta) mà cố chấp cái ta, cái của ta, rồi dấy sinh hai cái thấy cực đoan đoạn, thường làm chướng ngại Đạo đế trung dung và Diệt đế thoát li. Cái nhận thức cực đoan này lại tùy theo cái thấy có thân ta mà chuyển. Luận Thành duy thức quyển 6 tổng kết biên chấp kiến có 47 thứ, trong đó, bảy thứ chấp đoạn diệt thuộc về đoạn kiến, 40 thứ còn lại thuộc thường kiến. Biên chấp kiến này thuộc về hoặc Biến hành, cũng giống như Hữu thân kiến, đều duyên theo cảnh giới của chính mình, cùng lấy tuệ trong Đại địa pháp làm thể, là loại phiền não mà người tu đến ngôi vị thấy lí của Khổ đế thì dứt hết. [X. luận Đại tì bà sa Q.46, Q.49; luậnTạp a tì đàm tâm Q.4].
Trên đây là ý nghĩa của từ trong hệ thống Tự điển Phật học online do Cổng Thông tin Phật giáo Việt Nam cung cấp. Các từ khóa khác về Phật học trên hệ thống sẽ được tiếp tục cập nhật.
Cảm ơn bạn đã truy cập Tự điển Phật học online trên trang nhà.
Bạn cũng có thể tìm hiểu thêm các từ khóa Phật học khác có cùng ký tự tương ứng trên Tự điển Phật học online:
bà bá ba bả bà ba bà Ba ải bá âm ba baTuân theo truyền thống Phật giáo, chúng tôi cung cấp tài liệu giáo dục Phật giáo phi lợi nhuận. Khả năng duy trì và mở rộng dự án của chúng tôi hoàn toàn phụ thuộc vào sự hỗ trợ của bạn. Nếu thấy tài liệu của chúng tôi hữu ích, hãy cân nhắc quyên góp một lần hoặc hàng tháng.
STK: 117 002 777 568
Ngân hàng Công thương Việt Nam
(Nội dung: Họ tên + tài thí Xiển dương Đạo Pháp)