Từ điển phật học online
Từ điển Phật học được sắp xếp theo thứ tự từ A đến Z
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z

Bạn đang tìm kiếm để hiểu ý nghĩa của từ khóa . Ý nghĩa của từ thường kiến theo Tự điển Phật học như sau:

có nghĩa là:

(常見) Phạm:Nityadfwỉi, Zàzvatadfwỉi. Pàli:Sassata-diỉỉhi. Cũng gọi: Thường tà kiến, Thường luận. Đối lại: Đoạn kiến. Một trong 2 thứ kiến chấp. Tức kiến chấp chủ trương thế giới là thường còn không biến đổi, cái Ta của con người là bất diệt, cái ta của con người sau khi chết cũng không tiêu mất, lại có khả năng tái sinh và diễn lại hiện trạng tương tục, tức nói Ta là thường còn; chấp trước kiến giải này gọi là Thường kiến. Đại tuệ thư (Đại 47, 923 trung) nói: Thường kiến có nghĩa là không hiểu tất cả pháp đều không, chấp trước các pháp hữu vi ở thế gian là rốt ráo. Ngoại đạo chủ trương Thường kiến này gọi là Thường kiến ngoại đạo. Kiến giải về Thường kiến có nhiều thứ khác nhau, tức trong kiến giải thừa nhận cái Ta quá khứ, vị lai và thế gian làthường, những người chấp cái Ta quá khứ và thế gian là thường, thì có một phần thường và hết thảy thường khác nhau.; còn những người chấp vị lai là thường thì có hữu tưởng và vô tưởng khác nhau. Trong 62 kiến chấp thì 18 kiến chấp là Quá khứ(tiền tế) phân biệt kiến, 44 kiến chấp còn lại là Vị lai (hậu tế) phân biệt kiến. Trong đó, 4 thứ Biến thường luận, 4 thứ Nhất phần thường luận (thuộc Quá khứ phân biệt kiến), 16 thứ Hữu tưởng luận, 8 thứ Vô tưởng luận, 8 thứ Phi tưởng phi phi tưởng luận(thuộc Vị lai phân biệt kiến) và Cực vi thường trụ luận chấp cực vi là thường trụ đều thuộc về Kế thường luận. Trong các kinh luận thường chỉ bày rõ việc dùng Không quán đối trị Thường kiến.Đức Thích tôn thì chẳng thiên về Thường kiến (Hữu kiến), mà cũng không thiên về Đoạn kiến(Vô kiến). Còn thuyết Linh hồn bất diệt thì thuộc về Thường kiến, Hư vô chủ nghĩa thì thuộc về Đoạn kiến; đức Thíchtôn thì xa lìa 2 bên Hữu, Vô mà chủ trương Trung đạo. Thường kiến và Đoạn kiến đều chẳng phải Trung đạo, đều là Biên kiến, Thiên kiến, là Ác kiến thứ 2 trong 5 Ác kiến. [X. kinh Tạp a hàm Q.34; kinh Niết bàn Q.27 (bản Bắc); luận Đại tì bà sa Q.49; luận Du già sư địa Q.6]. (xt. Đoạn Kiến).

Trên đây là ý nghĩa của từ trong hệ thống Tự điển Phật học online do Cổng Thông tin Phật giáo Việt Nam cung cấp. Các từ khóa khác về Phật học trên hệ thống sẽ được tiếp tục cập nhật.

Cảm ơn bạn đã truy cập Tự điển Phật học online trên trang nhà.

Bạn cũng có thể tìm hiểu thêm các từ khóa Phật học khác có cùng ký tự tương ứng trên Tự điển Phật học online:

tả tả ta tạ tả ta
Tự điển Phật học online được cung cấp bởi Cổng thông tin Phật giáo Việt Nam.

CÙNG NHAU XIỂN DƯƠNG ĐẠO PHẬT

Tuân theo truyền thống Phật giáo, chúng tôi cung cấp tài liệu giáo dục Phật giáo phi lợi nhuận. Khả năng duy trì và mở rộng dự án của chúng tôi hoàn toàn phụ thuộc vào sự hỗ trợ của bạn. Nếu thấy tài liệu của chúng tôi hữu ích, hãy cân nhắc quyên góp một lần hoặc hàng tháng.

STK: 117 002 777 568

Ngân hàng Công thương Việt Nam

(Nội dung: Họ tên + tài thí Xiển dương Đạo Pháp)