Phật Giáo

Kỷ niệm Bồ tát Quán Thế Âm đản sinh

Thứ năm, 03/04/2015 | 08:58

Sau Tết Âm lịch, thấm thoắt thì người phật tử lại chuẩn bị đón ngày Vía Quán Thế Âm Bồ tát 19-2 Âm lịch.

Trong một năm, thường sẽ có 3 dịp đều là ngày Vía của Quán Thế Âm Bồ tát (AVALOKITESVARA BODHISATTVA ):

19-2 Âm lịch: Kỷ niệm Bồ tát Quán Thế Âm đản sinh (The Birth of Avalokitesvara Bodhisattva).
19-6 Âm lịch : Kỷ niệm Bồ tát Quán Thế Âm thành đạo (The Enlightenment of Avalokitesvara Bodhisattva).
19-9 Âm lịch: Kỷ niệm Bồ tát Quán Thế Âm xuất gia. (The Renunciation of Avalokitesvara Bodhisattva).
 
Quán Thế Âm Bồ tát thường được gọi là vị bồ tát của đại từ bi. 

Trong tiếng Phạn [ Sanskrit] thì “AVALOKITESHVARA" có nghĩa là vị cứu giúp , quán chiếu thế giới với lòng từ bi. 

Người Hoa thì gọi ngài là "KUAN SHIH YIN" hoặc  QUAN YIN. Ngài đã phát thệ nguyện cứu khổ cứu nạn các chúng sanh.

Trong kinh Pháp Hoa (Lotus Sutra), đức Phật Thích Ca Mâu Ni (Shakyamuni Buddha) đã nói rằng nếu một chúng sanh đang thống khổ mà nghe được hồng danh của Quán Thế Âm Bồ tát và kêu danh ngài, thì Quán thế Âm Bồ tát sẽ nghe được tiếng kêu và cứu chúng sanh này thoát khổ ách, tai nạn.

Thần chú Mani (Mani Mantra), câu thần chú  hộ thân rất phổ biến của ngài là : OM MANI PADME HUM hay chú Đại bi (The Great Compassion Mantra) khá quen thuộc với các phật tử trong các nghi lễ Phật giáo.
 
GREAT COMPASSION MANTRA [ Sankrit]

1. Namah Ratnatrayaya.[Nam mô hắc ra đát na dạ da]
2. Namo Arya- [ Nam mô a rị da]
3. VaLokitesvaraya.[ Bà lô kiết đế thước bát ra da]
4. Bodhisattvaya [ Bồ đề tát đỏa bà da]
5. Mahasattvaya.[ Ma ha tát đỏa bà da]
6. Mahakaruniakaya.[ Ma ha ca lô ni ca da]
7. Om.
8. Sarva Rabhaye. [ Tát bàn ra phạt duệ]
9. Sudhanadasya. [ Số đát na đát tỏa]
10. Namo Skrtva i Mom Arya-  [ Nam mô tất kiết lật đỏa y mông a rị da]

11. Valokitesvara Ramdhava.[ Bà lô kiết đế thất Phật ra lăng đà bà]
12. Namo Narakindi.[ Nam mô na ra cẩn trì]
13. Herimaha Vadhasame.[ Hê rị ma ha bàn đà sa mế]
14. Sarva Atha. Dusubhum. [ Tát bà a tha đậu du bằng]
15. Ajeyam. [ a thệ dựng]
16. Sarva Sadha.[ tát bà tát đa]
17. Namo Vaga.[ nam mô bà dà]
18. Mavadudhu. Tadyatha. [ Ma phạt đạt đậu. Đát điệt tha]
19. Om. Avaloki.[ Án. A bà lô hê]
20. Lokate.[ lô ca đế]
21. Karate. [ ca ra đế]
22. Ehre. [ di hê rị]
23. Mahabodhisattva. [ ma ha bồ đề tát đỏa]
24. Sarva Sarva. [ tát bà tát bà]
25. Mala Mala [ ma ra ma ra]
26. Mahe Mahredhayam.[ ma hê ma hê rị đà dựng]
27. Kuru Kuru Karmam.[ cu lô cu lô yết mông]
28. Dhuru Dhuru Vajayate.[ độ lô độ lô phạt xà da đế]
29. Maha Vajayate.[ ma ha phạt xà da đế]
30. Dhara Dhara.[ đà ra đà ra]
31. Dhirini.[ địa rị ni]
32. Svaraya.[ thất phật ra da]
33. Cala Cala. [ giá ra gia ra]
34. Mamavamara. [ mạ mạ phạt ma ra]
35. Muktele. [ mục đế lê]
36. Ehe Ehe. [ y hê di hê]
37. Cinda Cinda.[ thất na thất na]
38. Arsam Pracali.[ a ra sâm phật ra xá lợi]
39. Vasa Vasam [ phạt sa phạt sam]
40. Prasaya. [ phạt ra xá da]
41. Huru Huru Mara.[ hô lô hô lô ma ra]
42. Huru Huru Hri. [ hô lô hô lô hê rị]

43. Sara Sara.[ ta ra ta ra]
44. Siri Siri.[ tất ri tất ri]
45. Suru Suru.[ tô rô tô rô]
46. Bodhiya Bodhiya.[ bồ đề dạ bồ đề da]
47. Bodhaya Bodhaya.[ bồ  đà dạ bồ đà da]
48. Maitriya.[ di đế rị da]
49. Narakindi.[ na ra cẩn tri]
50. Dharsinina.[ địa lị sắc ni na]
 
51. Payamana. [ ba dạ ma na]
52. Svaha.[ ta ba ha]
53. Siddhaya.[ tất đà da]
54. Svaha. [ ta bà ha]
55. Maha Siddhaya.[ ma ha tất đà dạ]
56. Svaha.[ ta bà ha]
57. Siddhayoge [ tất đà du nghệ]
58. Svaraya.[ thất bàn ra dạ]
59. Svaha.[ ta bà ha]
60. Narakindi [ na ra cẩn tri]

61. Svaha. [ ta bà ha]
62. Maranara. [ ma ra na ra]
63. Svaha. [ ta bà ha]
64. Sirasam Amukhaya.[ tất ra tăng a mục kha da]
65. Svaha.[ ta bà ha]
66. Sarva Maha Asiddhaya [ ta bà ma ha a tất đà da]
67. Svaha. [ ta bà ha]
68. Cakra Asiddhaya. [ giả kiết ra a tất đà dạ]
69. Svaha. [ta bà ha]
70. Padmakastaya. [ ba đà ma yết tất đa da]
71. Svaha.[ ta bà ha]
72. Narakindi Vagaraya.[ na ra cẩn tri bàn đà ra da]
73. Svaha [ ta bà ha]
74. Mavari Samkraya. [ma ba rị thắng yết ra da]
75. Svaha.[ ta bà ha]
76. Namah Ratnatrayaya.[ na mô hắc ra đát na dạ da]
77. Namo Arya- [ nam mô a rị da]
78. Valokites- [ bà lô kiết đế]
79. Varaya [ thước bàn ra dạ]
80. Svaha [ ta bà ha]

81. Om Siddhyantu [án, tất điện đô]
82. Mantra [ mạn đà ra]
83. Padaya.[ bạt đa da]
84. Svaha. [ ta bà ha]

Như bao phật tử khác, Miss La Sen cũng cung kính chuẩn bị ngày vía của Đức Quán Thế Âm bồ tát. Cô lau dọn bàn thờ, dâng cúng hoa, nến, trái cây.

Để mừng ngày vía của Ngài, Miss La Sen cũng phóng sinh chim.

Miss La Sen

Miss La Sen
BÌNH LUẬN
Tháng năm




Tháng
Ngày
Giờ
Tự điển Phật học được sắp xếp theo thứ tự từ A đến Z
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z