Phật Giáo

Những khám phá gợi ý Philippines ban đầu là một vùng đất của người Ấn Độ

Thứ hai, 17/12/2018 | 15:00

Những khám phá được phát hiện dưới đây sẽ khiến các bạn ngạc nhiên khi biết rằng Philippines là quốc gia có liên kết chặt chẽ với Ấn Độ cổ đại.

>TIN TỨC PHẬT GIÁO QUỐC TẾ

Philippines là quốc gia đông dân thứ 8 tại châu Á và đứng thứ 12 trên thế giới. Ngoài ra, có 12 triệu người Philippines sống tại hải ngoại, họ tạo thành một trong những cộng đồng tha hương lớn nhất và có ảnh hưởng nhất thế giới. Philipines có sự đa dạng về dân tộc và văn hóa.

Mặc dù quốc gia này là một quốc gia thế tục, người theo đạo Công giáo (Roman Catholics) chiếm trên 86% và Tin lành thờ Chúa (Christians) chiếm 6% trên tổng dân số. Có 2% theo theo các tôn giáo địa phương thường ở vùng rừng núi hay theo Phật giáo, Lão giáo của người gốc Hoa nhập cư tại vùng Manila. Ngoài ra có 4% là người theo Hồi giáo (Muslim) ở vùng các đảo phía Nam Phlippines gần các đảo Hồi giáo Indonesia du nhập vào tại các đảo Mindanao, Sulu, và Palawan. (http://asiasociety.org/education/religion-philippines).

Những khám phá dưới đây sẽ khiến các bạn sẽ ngạc nhiên khi biết rằng, quốc gia đầy đảo này có liên kết chặt chẽ với Ấn Độ cổ đại:

Mindanao, nơi có hơn 2,5 cư dân, là hòn đảo lớn thứ hai ở Philippines. Vào năm 2017, một bức tượng bằng vàng cao 5 inch rưỡi được phục hồi từ hòn đảo này hiện đang được lưu giữ trong Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Fild ở Chicago.

Theo nghiên cứu, bức tượng bằng vàng Bồ tát Quán Thế Âm. Trọng lượng của bức tượng khoảng 2kg và có niên đại từ 1.200 đến 1.300 sau kỷ nguyên tây lịch. Bức tượng quý hiếm này được tìm thấy ở sông Wawa, một nhánh của  sông Agusan lớn hơn ở Đông Bắc Midanao, Caraga, Philippines.

Trong lịch sử Philippines đã bị Tây Ban Nha kiểm soát trong hơn ba thế kỷ (300 năm) và người ta nói rằng một số vật phẩm vàng đã được đưa đến Tây Ban Nha và tan biến.

Một khám phá cũng đã tìm thấy Garuda, Kim sí điểu, Ca lâu la là một loài thần Đại bang trong Ấn Độ giáo và ảnh hưởng sang Phật giáo. Trong Ấn Độ giáo, Garuda là một con vật cưỡi của thần Vishnu, nó được biểu hình bằng một con chim săn mồi có đầu người, với ba con mắt và mỏ đại bàng  của Vishnu ở Palawan. Palawan là hòn đảo lớn nhất của tỉnh Palawan ở Philippines và là hòn đảo lớn thứ năm của đất nước.

Một số từ ngữ của Philippines có nguồn gốc từ tiếng Phạn và tiếng Tamil.

Năm 1989, một dòng chữ được tìm thấy ở Luzon (đảo lớn nhất và đông dân nhất của Philippines) được gọi là "Bản khắc bằng đồng Laguna" ngày 900 sau Kỷ nguyên tây lịch. Dòng chữ được lưu giữ trong Bảo tàng Quốc gia Philippines tại thủ đô Manila. Chữ khắc có một loạt các từ tiếng Phạn trên đó.

Ngôn ngữ Tagalog được sử dụng rộng rãi bởi một phần tư dân số Philippines và là ngôn ngữ thứ hai chiếm đa số. Nó có tên chính thức là tiếng Philipines, là ngôn ngữ quốc gia của Philippines và là một trong hai ngôn ngữ chính thức cùng với tiếng Anh.

Bản khắc Laguna Copper được phát hiện vào năm 1989  cho thấy văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng đến Philippines vào cuối thế kỷ thứ 6 sau kỷ nguyên Tây lịch, có thể thông qua Ấn Độ giáo ở Indonesia, trước khi các đế chế thực dân châu Âu xuất hiện vào thế kỷ 16.

Bản khắc Laguna Copper được phát hiện vào năm 1989  cho thấy văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng đến Philippines vào cuối thế kỷ thứ 6 sau kỷ nguyên Tây lịch, có thể thông qua Ấn Độ giáo ở Indonesia, trước khi các đế chế thực dân châu Âu xuất hiện vào thế kỷ 16.

Hiện nay, người Ấn Độ giáo phần lớn được tìm thấy ở Ấn Độ và Nepal. Nhưng những khám phá lịch sử buộc chúng ta phải tin rằng Ấn Độ giáo đã được truyền bá trên toàn cầu từ nhiều thế kỷ trước.

Rất nhiều từ ngữ đã được rút ra từ tiếng Phạn:

- Budhi tiếng Phạn, Hán việt dịch Bồ đề dịch nghĩa là Tỉnh thức, Giác ngộ. Trong thời Phật giáo Nguyên thủy, Bồ đề là từ chỉ trạng thái chứng được tứ quả vị Thánh đạo (Thinh Văn) bằng cách hành trì 37 Bồ đề phần và diệt trừ Vô minh, thông suốt được Tứ Diệu đế.

- Bathalà (bhattara) Thần Hindu Shiva từ tiếng Phạn Bhattara.

- Dalità (one who suffers) từ tiếng Phạn dhāritā.

- Dukhâ (poverty) từ tiếng Phạn dukkha.

- Guró (teacher) từ tiếng Phạn.

- Sampalatayà (faith) từ tiếng Phạn sampratyaya.

- Mukhâ (face) từ tiếng Phạn mukha.

- Lahò (eclipse, disappear) từ tiếng Phạn rahu.

- Maharlika " noble" từ tiếng Phạn mahardikka.

- Saranggola (kite) từ tiếng Phạn layang gula (thông qua tiếng Malay).

- Asawa (spouse) từ tiếng Phạn swami

- Bagay (thing) từ tiếng Tamil "vagai".

- Talà (star) từ tiếng Phạn Đa la (སྒྲོལ་མ་ -多羅-tārā), tên của một vị nữ Bồ tát thường gặp trong Phật giáo Tây Tạng.

- Puto, một loại bánh ngọt truyền thống, từ tiếng Tamil puttu (qua tiếng Malay).

- Pitaka, một ví tiền, từ tiếng Phạn pitaka có nghĩa là giỏ.

- Ngôn ngữ Kapampangan, còn được gọi là ngôn ngữ Pampangan là ngôn ngữ chính của Philippines. Ngay cả ngôn ngữ này cũng bắt nguồn từ tiếng Phạn.

- Kalma (fate) từ (nghiệp) tiếng Phạn (kamma-कर्म).

- Damla (divine law) từ pháp Phạn (Dharma-धम्म).

- Mantala (magic formulas) câu thần chú tiếng Phạn (mantra-मन्त्र).

- Upaya (power-phương tiện) từ tiếng Phạn (Upāyā-उपाय)

- Lupa (sắc tướng) từ tiếng Phạn trong Ấn Độ giáo và Phật giáo rūpa- रूप . Từ này được sử dụng để diễn tả hiện tượng sắc chất hoặc vật thể, đặc biệt là liên kết với sức mạnh của thị giá trong Amkhya, nó cũng được sử dụng để mô tả các thực tại tinh tế và tâm linh như Svarupa có nghĩa là sắc tướng của bản thân.

- Sabla (mỗi) từ tiếng Phạn sarva, có nghĩa là “cung thủ”, một tên gọi của vị thần Vệ đà Rudra, và sau đó là vị thần Hindu Shiva. Srva, một từ tiếng Phạn có nghĩa là tất cả hoặc taat cả mọi thứ và toàn bộ, hoàn chỉnh.

- Lawu (eclipse) từ tiếng Phạn (rāhú- राहु).

- Galura "đại bàng kim sí điểu" từ tiếng Phạn (गरुड-garuḍa).

-  Laksina "nam" (họ) từ tiếng Phạn dakshin.

- Laksamana / Lacsamana / Laxamana "đô đốc" (họ) từ tiếng Phạn lakshmana.

Vân Tuyền

Nguồn: (Daily Hunt)

BÌNH LUẬN
Tháng năm




Tháng
Ngày
Giờ
Tự điển Phật học được sắp xếp theo thứ tự từ A đến Z
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z