Thứ tư, 24/04/2019 11:03 (GMT +7)

| Hà Nội 34°C /57%

DỮ LIỆU
Phật Giáo
Thứ năm, 19/10/2017, 17:26 PM

Danh sách nhân sự BTS GHPGVN tỉnh Lâm Đồng, Nhiệm kỳ IX (2017-2022)

Chuẩn y thành phần nhân sự Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ IX (2017 – 2022), gồm 04 thành viên Ban Chứng minh; 57 thành viên Ban Trị sự (25 Ủy viên Thường trực, 32 Ủy viên Ban Trị sự), do Hòa thượng Thích Toàn Đức làm Trưởng Ban Trị sự (theo danh sách đính kèm).

GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ
-
Số :  537/QĐ.HĐTS 
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 10 năm 2017


QUYẾT ĐỊNH
V/v chuẩn y thành phần nhân sự Ban Trị Sự GHPGVN tỉnh Lâm Đồng
Nhiệm kỳ IX (2017 - 2022)
 
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM
 
- Căn cứ điều 29, 30, 31, 33 chương VI Hiến chương GHPGVN (Tu chỉnh lần thứ V);

- Căn cứ mục 2 điều 22 Pháp lệnh Tín ngưỡng Tôn giáo;

- Căn cứ công văn số 6178/UBND-NC ngày 18/9/2017 của UBND tỉnh Lâm Đồng.

- Căn cứ tờ trình số 211/2017/TTr.BTS ngày 02/10/2017 của Ban Trị sự GHPGVN tỉnh Lâm Đồng, V/v đề nghị chuẩn y thành phần nhân sự Ban Trị sự GHPGVN tỉnh Lâm Đồng, nhiệm kỳ IX (2017 – 2022).

QUYẾT ĐỊNH
 
Điều 1: Chuẩn y thành phần nhân sự Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh Lâm Đồng nhiệm kỳ IX (2017 – 2022), gồm 04 thành viên Ban Chứng minh; 57 thành viên Ban Trị sự (25 Ủy viên Thường trực, 32 Ủy viên Ban Trị sự), do Hòa thượng Thích Toàn Đức làm Trưởng Ban Trị sự (theo danh sách đính kèm).

Điều 2: Tổng Thư Ký Hội đồng Trị sự, Chánh Văn phòng 2 Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam, Trưởng Ban Trị sự GHPGVN tỉnh Lâm Đồng và các vị có tên tại điều I, chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Điều 3: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
 
Nơi nhận :
- Như điều 2 "để thực hiện”
- Ban TGCP, Vụ PG "để b/c”
- Văn phòng T.176 - VP  T.78
- UBND, BDV, UBMTTQVN, BTG/SNV
  Tỉnh Lâm Đồng"để biết”
- Lưu VP1 - VP2
TM. BAN THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ
GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM
CHỦ TỊCH
 
(đã ký)
 
Hòa thượng Thích Thiện Nhơn 

GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-


DANH SÁCH
BAN TRỊ SỰ GHPGVN TỈNH LÂM ĐỒNG
NHIỆM KỲ IX (2017 - 2022)
(Theo Quyết định số :  537 /QĐ.HĐTS ngày 04/10/2017)

I. BAN CHỨNG MINH BAN TRỊ SỰ:

1. Hòa thượng Thích Tánh Hải
2. Hòa thượng Thích Thanh Từ
3. Hòa thượng Thích Giác Ngộ
4. Hòa thượng Thích Minh Bá

II. BAN THƯỜNG TRỰC BAN TRỊ SỰ:

STT

PHÁP DANH/THẾ DANH

NĂM SINH

CHỨC VỤ

1.       

HT. Thích Toàn Đức

(Hoàng Dương)

1940

Trưởng ban Trị sự,

Trưởng ban Giáo dục Tăng Ni

2.       

TT. Thích Thanh Tân

(Lê Trung Bính)

1957

Phó Trưởng ban Thường trực,

Trưởng ban Tăng sự

3.       

TT. Thích Viên Thanh

(Nguyễn Ngọc Lam)

1956

Phó Trưởng ban Trị sự,

Trưởng ban Hoằng pháp

4.       

TT. Thích Viên Như

(Hoàng Hùng)

1961

Phó Trưởng ban Trị sự,

Trưởng ban Kinh tế Tài chánh

5.       

TT. Thích Giác Cảnh

(Trần Thanh Cảnh)

1951

Phó Trưởng ban kiêm TB. Kiểm soát

(đặc trách hệ phái Khất sĩ)

6.       

TT. Thích Tâm Vị

(Nguyễn Quới)

1957

Phó Trưởng ban Trị sự,

Trưởng ban Pháp chế

7.       

ĐĐ. Thích Minh Tâm

(Nguyễn Đình Nam)

1964

Phó Trưởng ban Trị sự,

Trưởng ban Hướng dẫn Phật tử

8.       

ĐĐ. Thích Minh Nhựt

(Nguyễn Minh Dũng)

1972

Phó Trưởng ban Trị sự

 

9.       

ĐĐ. Thích Thanh Nhật

(Trần Thanh Quang)

1969

Phó Trưởng ban Trị sự

kiêm Chánh Thư ký

10.  

ĐĐ. Thích Vạn Trí

(Phan Vũ Nhẫn)

1968

Phó Trưởng ban Trị sự,

Trưởng ban Văn hóa

11.  

NS. Thích nữ Như Phú

(Nguyễn Thị Thi)

1949

Phó Trưởng ban Trị sự,

Trưởng Phân ban Ni giới

12.  

ĐĐ. Thích Định Minh

(Lê Thanh Bình)

1974

Phó Thư ký kiêm Chánh Văn phòng

 

13.  

ĐĐ. Thích Linh Toàn

(Lê Ái Hoàng)

1963

Phó Thư ký Ban Trị sự,

Trưởng ban Thông tin Truyền thông

14.  

ĐĐ. Thích Huệ Đăng

(Lê Khương)

1953

Trưởng ban Nghi lễ

15.  

SC. Thích nữ Hạnh Khai

(Lê Thị Thương)

1973

Trưởng ban Từ thiện Xã hội

16.  

SC. Thích nữ Chơn Tịnh

(Trần Thị Xuân)

1957

Thủ quỹ Ban Trị sự

17.  

ĐĐ. Thích Phương Quy

(Nguyễn Trọng Hơn)

1968

Ủy viên Thường trực

18.  

ĐĐ. Thích Đồng Văn

(Trần Đình Dũng)

1976

Ủy viên Thường trực

19.  

ĐĐ. Thích Nhuận Thanh

(Bạch Loan Anh)

1975

Ủy viên Thường trực

20.  

ĐĐ. Thích Như Kiên

(Đinh Văn Ngoãn)

1973

Ủy viên Thường trực

21.  

ĐĐ. Thích Như Trấn

(Nguyễn Thái Hòa)

1970

Ủy viên Thường trực

22.  

ĐĐ. Thích Thắng Minh

(Nguyễn Khắc Kỷ)

1979

Ủy viên Thường trực

23.  

ĐĐ. Thích Nguyên Tâm

(Nguyễn Tín)

1969

Ủy viên Thường trực

24.  

ĐĐ. Thích Đồng Tâm

(Lê Ngọc Hòa)

1975

Ủy viên Thường trực

25.  

Cư sĩ Tâm Phước

(Ông Hoàng Văn Vinh)

1960

Ủy viên Thường trực

 

III. ỦY VIÊN BAN TRỊ SỰ:

26.  

ĐĐ. Thích Hiển Huệ

(Giang Minh Cường)

1975

Ủy viên

27.  

ĐĐ. Thích Hạnh Trí

(Trần Anh Dũng)

1972

Ủy viên

28.  

ĐĐ. Thích Đồng Châu

(Võ Bá Ngọc)

1964

Ủy viên

29.  

ĐĐ. Thích Minh Tánh

(Phạm Nguyễn Hoàng Minh)

1970

Ủy viên

30.  

ĐĐ. Thích Minh Chánh

(Tôn Thất Hồng)

1964

Ủy viên

31.  

ĐĐ. Thích Trúc Thái Hồng

(Nguyễn Thanh Hải)

1965

Ủy viên

32.  

ĐĐ. Thích Quảng Đại

(Đào Tấn Bé)

1978

Ủy viên

33.  

ĐĐ. Thích Thắng Hòa

(Lê Quý Tính)

1982

Ủy viên

34.  

ĐĐ. Thích Minh Quảng

(Phan Bá Tâm)

1972

Ủy viên

35.  

ĐĐ. Thích Như Chí

(Trần Đình Thịnh)

1977

Ủy viên

36.  

ĐĐ. Thích Phương Huyền

(Đỗ Phú Dương)

1980

Ủy viên

37.  

ĐĐ. Thích Từ Nhơn

(Nguyễn Tấn Lang)

1971

Ủy viên

38.  

ĐĐ. Thích Thái Minh

(Nguyễn Đình Bình)

1969

Ủy viên

39.  

ĐĐ. Thích Hạnh Tấn

(Trần Đình Toản)

1976

Ủy viên

40.  

ĐĐ. Thích Tuệ Chơn

(Ngô Thiện Thiện)

1971

Ủy viên

41.  

ĐĐ. Thích Quảng Nghĩa

(Nguyễn Văn Mẹo)

1979

Ủy viên

42.  

ĐĐ. Thích Như Tín

(Phạm Trung Nghĩa)

1973

Ủy viên

43.  

ĐĐ. Thích Thắng Hoan

(Nguyễn Thanh Việt)

1982

Ủy viên

44.  

ĐĐ. Thích Như Lực

(Đinh Tuấn Anh)

1984

Ủy viên

45.  

ĐĐ. Thích Nguyên Thể

(Phan Bá Hùng Bình)

1983

Ủy viên

46.  

ĐĐ. Thích Nguyên Minh

(Võ Minh Thảnh)

1978

Ủy viên

47.  

NT. Thích nữ Như Hương

(Lê Thị Thu Nguyệt)

1952

Ủy viên

48.  

NS. Thích nữ Huệ Huyền

(Hồ Thị Bích Phượng)

1956

Ủy viên

49.  

NS. Thích nữ Hiền Liên

(Phan Thị Chánh)

1959

Ủy viên

50.  

SC. Thích nữ Tâm Hạnh

(Hà Thị Liên)

1967

Ủy viên

51.  

SC. Thích nữ Minh Triều

(Đặng Thị Hưng)

1960

Ủy viên

52.  

SC. Thích nữ Tịnh An

(Trần Thị Thẩm)

1967

Ủy viên

53.  

SC. Thích nữ Huệ Phúc

(Nguyễn Thị Mai)

1956

Ủy viên

54.  

SC. Thích nữ Liên Thông

(Trần Thị Thanh)

1975

Ủy viên

55.  

Cư sĩ Nguyên Từ

(Trương Quang Mẫn)

1945

Ủy viên

56.  

Cư sĩ Tấn Đăng

(K’ Kim)

1970

Ủy viên

57.  

Cư sĩ Tuệ Phước

(Nguyễn Văn Cường)

1947

Ủy viên


 

TM. BAN THƯỜNGTRỰC HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ

GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM

CHỦ TỊCH

(đã ký)

Hòa thượng Thích Thiện Nhơn

Phật Giáo

TIN LIÊN QUAN

Toàn cảnh ngôi chùa 2.500 tuổi, gắn 4.531 viên kim cương, dát 90 tấn vàng

Toàn cảnh ngôi chùa 2.500 tuổi, gắn 4.531 viên kim cương, dát 90 tấn vàng

HomeAZ 03/08/2020, 16:41

Được coi là ngôi chùa Phật giáo kỳ vĩ nhất Myanmar, chùa Shwedagon là kiệt tác kiến trúc với ngọn tháp và thân dát vàng, cao gần 110m, được bao phủ khoảng 90 tấn vàng ròng, trên đỉnh nạm 4.531 viên kim cương.

Vì sao Đức Phật dạy bệnh là khổ?

Ban trị sự tỉnh thành 19:24 03/08/2020

Đức Phật từng dạy: “Không bệnh là lợi nhất, biết đủ là giàu nhất, bạn lành là thân nhất, Niết-bàn là an vui nhất” (Kinh Pháp cú). Bệnh là một trong bốn nỗi khổ lớn của đời người: Sinh, già, bệnh, chết.

Những số liệu lo ngại về đột quỵ mà các Phật tử nên biết

Ban trị sự tỉnh thành 18:32 03/08/2020

Đột quỵ là gì? Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đột quỵ là một tổn thương đến não xảy ra khi dòng máu cung cấp cho não bị gián đoạn hoặc giảm đáng kể. Não bị thiếu ô-xy và dinh dưỡng và các tế bào não bắt đầu chết trong vòng vài phút.

Con người mong cầu điều gì nhất?

Ban trị sự tỉnh thành 16:52 03/08/2020

Có một người không theo đạo Phật hỏi: Chỗ kỳ lạ của con người là gì và con người mong cầu điều gì nhất? Xin thầy nói cho tôi biết được không?

Chuyện về 'bà nội' của 26 đứa trẻ mồ côi ở miền Tây

Ban trị sự tỉnh thành 16:01 03/08/2020

Ở miền Tây, câu chuyện người bà cưu mang, nuôi nấng 26 đứa trẻ mồ côi, xem các em như cháu nội ruột của mình làm nhiều người xúc động, kính phục.

Từ điển Phật học