Phật Giáo

Pháp niệm Phật lục diệu môn

Thứ năm, 19/10/2016 | 10:56

Pháp niệm Phật lục diệu môn (niệm Phật theo hơi thở ra vào mà đếm). Đây cũng là phương pháp buộc tâm trừ vọng tưởng. Nó cũng thuộc về phương pháp Thiền Quán. Chúng ta y theo đây mà tu hành, đến khi được tịnh định, minh tâm kiến tánh, giải thoát sinh tử luân hồi.

1. Sổ tức môn: Trong khi tu pháp niệm Phật này, dầu tại gia cũng chọn một chỗ thanh tịnh. Vì tâm ta còn đang vọng động những sự đụng chạm có tai phải nghe, tuy cố đừng nghe nó cũng vẫn trước ý.

Lúc vào niệm, thân tâm cho an tịnh, khi khởi niệm (tâm niệm) Nam mô A Di Đà Phật…câu niệm Phật điều hòa theo hơi thở, tùy hơi dài ngắn nương theo. Tâm phải nghe cho rành rẽ, chừng nào thuần thục hơi thở là câu niệm, câu niệm là hơi thở, được vậy rồi hãy niệm qua pháp tùy môn.

2. Tùy môn: Tu tập sổ tức được rồi, nếu câu niệm theo hơi thở, tức là tâm có chỗ khởi niệm. Bây giờ phải dứt câu niệm, chỉ điều hòa hết sức chăm chú lóng nghe trong đó hoặc dài ngắn nặng nhẹ, tâm phải nhận biết phân minh. Nếu ta lửng lơ một mảy, ắt là hư việc, một phút ngồi thiền bằng tu mấy năm, phương chi đã được như vậy, thật chẳng dễ gì. Các cơ thiền đều do đó khai phát.

3. Chỉ môn: Tu tập tùy môn được rồi, nếu còn giữ theo hơi thở, thì tâm cũng còn có chỗ khởi tưởng. Bây giờ không trước tưởng hơi thở nữa, khi ấy tâm ngưng tịnh các tia sóng vọng hết xao xuyến. cơ thiền sắp khai phát (định).

4. Quán môn: Tu tập chỉ môn tâm đã vào định. Song huệ chưa tỏ sáng là bởi tâm vô minh nó còn, nếu dính cái định ấy. Bây giờ phải dùng pháp quán xét phá vô minh. Khi ấy ta phải nhận biết năm ấm là giả dối. Quán phá bốn món điên đảo và 16 món tri kiến đoạn trừ sạch hết. Trí vô lậu do đó khai phát.

16 món tri kiến (thần ngã) - Người chưa hiểu đạo, vọng chấp có năm ấm, cưỡng lập chủ thể, tâm duyên theo cảnh, mới có 16 món ấy:

1. Ngã vọng chấp có ta và phải có cái chỗ có ta 
2) Chúng sinh vọng chấp có chúng sinh.
3) Thọ giả vọng chấp có báo thân
4) Mạng vọng chấp có mạng căn.
5) Sinh vọng chấp ta sinh con người và làm nên các việc
6) Dưỡng dục vọng chấp ta dưỡng dục con cháu và châu cấp mọi người
7) Chủng số vọng chấp ta có đủ năm ấm, 6 căn đối 6 trần và 6 thức.
8) Nhơn vọng chấp ta và người.
9) Tác vọng chấp ta làm.
10) Sử tác vọng chấp ta bảo người làm
11) Khởi vọng chấp ta gây tội phước.
12) Sử khởi vọng chấp ta bảo người gây tội phước
13) Thọ vọng chấp ta thọ quả báo.
14) Sử thọ vọng chấp ta bảo người làm, nên thọ quả báo
15) Tri vọng chấp ta biết các việc.
16) Kiến vọng chấp ta thấy các món.

Có 2 thứ phàm phu nhị thừa

- Phàm phu điên đảo: 1. Thế gian vô thường nói là thường; 2. Thế gian thảy đều vô ngã, dấy sinh ngã kiến; 3. Các sự khổ cho là vui; 4. Các món trược nhận là tinh khiết.

- Nhị thừa điên đảo: Tánh niết bàn vẫn thường, lạc, ngã, tịnh. Bật nhị thừa chấp tướng đoạn diệt nên nói không, phàm phu chấp có nhị thừa chấp không đều là tướng sinh diệt.

Thường - Đoạn tướng vọng hoặc chẳng sinh.
Lạc - Tánh thể tịch diệt an tịnh
Ngã – thân trí đều dứt, không còn tác dụng..

5 Ấm – sắc thọ tưởng hành thức.
6 Căn – Nhãn, nhỉ, tỷ, thiệt thân, ý.
6 Trần – Sắc thanh, hương, vị, xúc, pháp.
5 Thức – chổ tiếp xúc nhận biết 6 căn và 6 trần.

Bác chánh: 1. Chánh kiến; 2. Chánh tư duy; 3. Chánh ngữ; 4. Chánh nghiệp; 5. Chánh mạn; 6. Chánh tinh tấn; 7. Chánh niệm; 8. Chánh định.

5. Hoàn môn: Tu tập pháp quán tuy tỏ đặng cơ thiền, song còn cái quán ấy, tức còn vọng hoặc ngã chấp, thì đồng với ngoại đạo. Bây giờ phải hồi quan phản chiếu, cái tâm quán ấy biết nó vốn không thật thể, thì tướng ngã chấp dứt liền. trí vô lậu lần lần tỏ sáng

6. Tịnh môn: Tu tập pháp hoàn môn, tuy dứt được tướng ngã chấp, song trí vô lậu chưa thật hoàn toàn tỏ sáng bởi còn chấp cái không chấp ấy, nên tâm còn cấu trược.

Ta phải triệt ngộ chỗ đó, huyền cơ mật lý chỉ còn chút đó là cùng. Nếu ngộ được rồi, thì tâm vẫn như như, không còn trụ trước gì cả. Bây giờ bản thể chơn tâm quang minh thanh tịnh xuất hiện. Đến đó mới biết tâm là Phật. Phật là tâm! Tánh thể viên dung bao quát hư không vũ trụ.

Hòa thượng Hư Vân
Sa môn Hiển Chơn dịch

TIN, BÀI LIÊN QUAN:

Hư Vân
BÌNH LUẬN
Tháng năm




Tháng
Ngày
Giờ
Tự điển Phật học được sắp xếp theo thứ tự từ A đến Z
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z